Danh mục trái

MÁY HÓA HƠI - MÁY HÓA HƠI

Mô tả sản phẩm
Giá bán: Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Máy hóa hơi cho hệ thống Gas, Hệ thống LPG

Máy hóa hơi

Máy hoá hơi (vaporiser) là Thiết bị được sử dụng để cung cấp nhiệt làm hoá hơi LPG . Máy hoá hơi phòng nổ (flameproof vaporiser) là Máy hoá hơi có các bộ phận điện được chế tạo theo kiểu phòng nổ.

Căn cứ vào Vùng nguy hiểm (hazardous area là vùng mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy) để thiết kế phòng nổ tương ứng.

Theo quy định hiện hành của Việt Nam, Máy hoá hơi được lắp đặt ngoài trời thì trong vòng 1,5 m theo tất cả mọi hướng là vùng 1 và lớn hơn 1,5 m nhưng trong vòng 3 m theo tất cả mọi hướng là vùng 2. Máy hóa hơi được lắp trong phòng hóa hơi thì toàn bộ phòng và bất kỳ phòng liền kề nào không loại trừ phần hơi sẽ là vùng 1. Ký hiệu trên máy hóa hơi cho loại phòng nổ vùng 1 là : EEx d m II A T3, EN 50014, EN 50018, EN 50028

Thiết kế Máy hóa hơi

Việc thiết kế Máy hóa hơi phải tuân thủ theo TCVN 7441 : 2004 (Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành). Hồ sơ thiết kế các thiết bị điện phải chỉ rõ mục đích, vùng nguy hiểm sử dụng, cấp phòng nổ.

–         Nhiệt độ thiết kế từ 55độ C đến 100 độ C

–         Áp suất thiết kế là 17.7 kg/cm2

–         Áp suất thử áp, thử kín là 24 kg/cm2

–         Nhiệt độ làm việc từ 60 độ C đến 70 độ C. Thông thường nhiệt độ cài đặt thiết định là 65 độ C

Hầu hết Máy hoá hơi được chế tạo cấp nhiệt gián tiếp qua nước. Hệ thống gia nhiệt trong bồn chứa với mục đích làm bay hơi LPG lỏng. Hệ thống gia nhiệt có thể được lắp đặt từ trên xuống:

hay nằm ngang:

Hệ thồng gia nhiệt có bộ ổn định nhiệt để điều chỉnh nhiệt độ của nước. Bộ ổn định nhiệt phải có bộ phận xác định mức nước và có chức năng cắt nguồn cấp nhiệt khi mức nước giảm xống dưới mức quy định đặt trước để ngăn không cho áp suất trong máy hoá hơi tăng cao tới giá trị áp suất làm việc của van an toàn.

 

Các thiết bị chính được lắp trên máy hóa hơi là:

–         Van chặn đường LPG lỏng và đường hơi.

–         Van ngắt khẩn cấp tại đầu vào máy hoá hơi phải được lắp đặt ở vị trí nào dễ thao tác, dễ thấy và dễ dàng tiếp cận trong trường hợp khẩn cấp.

–         Van an toàn cho máy hoá hơi. Van an toàn nối trực tiếp với không gian LPG hơi. Lưu lượng xả giảm áp phải gấp 3,33 lần giá trị được nêu ở Bảng 2, trong đó sử dụng diện tích bề mặt trao đổi nhiệt tiếp xúc trực tiếp với LPG được coi là tổng diện tích của bề mặt hoá hơi.

–         Van an toàn phải là loại lò xo nén trực tiếp hoặc một loại tương đương, là loại chống tự ý điều chỉnh và được chế tạo sao cho khi có hư hỏng ở bất ký bộ phận nào cũng không ảnh hưởng đến chức năng xả giảm áp của van.

–         Máy hoá hơi phải có van điều khiển tự động loại thích hợp (ví dụ như loại giãn nở nhiệt, loại điện từ hoặc loại phao nổi) để ngăn không cho LPG lỏng tràn vào không gian và đường ống LPG thể hơi.

–         Đồng hồ đo áp suất tại đầu ra của máy hoá hơi.

–         Thiết bị đo, báo mức nước

–         Thiết bị báo nhiệt độ.

Nhãn hiệu máy phải ghi rõ tiêu chuẩn chế tạo, nguồn gốc xuất xứ, tên nhà sản xuất và số sê ri, ngày sản xuất, công suất hoá hơi.

 

Coma
h2
h3
h4
h5
h6
Đối tác tập đoàn sông Đà
qq
Đối tác GOSHU SOHSAN
TAISEI
Đối tác BIDV
Đối tác LISEMCO 2
Đối tác IHI Group
Đối tác nhà máy quang Trung
Tập đoàn Vingroup
Đối tác Lotte
Đối tác REE
Khách ahngf TAIKI - SHA
Khách hàng DOOSAN
Hòa Phát Group
ECOBA
Posco
TOP