Danh mục trái
Hỗ trợ trực tuyến
Mr.Minh 0983.259.274
Dự án tiêu biểu
Thống kê truy cập
Số người online :  0002
Lượt truy cập : 406226
Trang chủ » Tài liệu kĩ thuật » Sổ tay chất lượng công ty
Chủ nhật, 03.04.2016 18:00

Sổ tay chất lượng công ty

PHẦN I: GIỜI THIỆU CHUNG 1 - Giới thiệu chung về công ty Công ty TNHH BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các loại Thiết bị công nghiệp như: Thiết bị áp lực, Bồn bể công nghiệp, Thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép và các sản phẩm cơ khí khác. Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý giàu kinh nghiệm, năng động, công ty có 01 tiến sỹ, 02 thạc sỹ cùng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật giỏi, chuyên nghiệp, đội ngũ công nhân đầy nhiệt huyết, yêu nghề, nhiều thợ thi tay nghề đạt chứng chỉ quốc tế và đã từng tham gia nhiều công trình lớn, trọng điểm tại Việt nam. Công ty hiện có 2 nhà máy chế tạo với nhiều máy móc, thiết bị hiện đại với tổng diện tích khoảng 25.000M2 và năng lực gia công chế tạo khoảng 5.000 tấn/năm. • • Hiện nay, Công ty TNHH BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM đang đồng hành cùng cả nước phát triển ngành công nghiệp chế tạo, xây lắp, mục tiêu trở thành nhà chế tạo Bồn bể và các thiết bị phi tiêu chuẩn hàng đầu cho các dự án lớn. VIST đang tham gia các dự án trọng điểm của quốc gia. • Công ty TNHH BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM có đủ năng lực và kinh nghiệm làm trọn gói các hệ thống khuấy, trộn, xử lý nước, dây chuyền hóa chất, công nghệ sinh học thực phẩm … trong các Nhà máy điện, Nhà máy xi măng, Nhà máy hóa chất, nhà máy công nghiệp… Tham gia liên danh với các đối tác trong và ngoài nước làm Tổng thầu xây lắp các nhà máy, dự án lớn với phương châm: “AN TOÀN – CHẤT LƯỢNG – TIẾN ĐỘ - HIỆU QUẢ”.  Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết kế và xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng; Thiết kế chế tạo và lắp đặt kết cấu thép, thiết bị cơ khí, bồn bể áp lực, các hệ thống xử lý nước, hóa chất, bồn chữa công nghiệp, thiết bị khuấy...
2 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
2.1 Mục đích

Sổ tay chất lượng của Công ty được xây dựng và duy trì nhằm giới thiệu Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty TNHH  BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM, bao gồm việc xác định phạm vi áp dụng của Hệ thống quản lý chất lượng, các thủ tục dạng văn bản được thiết lập hoặc viện dẫn đến cho Hệ thống Quản lý chất lượng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc yêu cầu cần thiết khác của Công ty và mô tả sự tương tác giữa các quá trình trong Hệ thống Quản lý chất lượng.

2.2 Phạm vi áp dụng của Hệ thống Quản lý chất lượng

Hệ thống Quản lý chất lượng được nêu trong sổ tay chất lượng này được áp dụng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH  BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.3 Các định nghĩa/ viết tắt
Trong sổ tay chất lượng này các thuật ngữ và chữ viết tắt được hiểu như sau: HTQLCL     :           Hệ thống quản lý chất lượng
TCVN          :  Tiêu chuẩn Việt Nam
GĐ               : Giám đốc
QMR            :  Đại diện Ban GĐ về chất lượng
CBCNV       :  Cán bộ công nhân viên
QC               :  Quy chế
STCL           :  Sổ tay chất lượng
CKCL          : Cam kết chất lượng
QT                :  Quy trình
HD               :  Hướng dẫn
BM               :  Biểu mẫu
QĐ               : Quy định
DM              : Danh mục
Sản phẩm: Là nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong các công đoạn của dây chuyền sản xuất và thành phẩm nhập kho hoặc xuất xưởng của Công ty.
Sản phẩm không phù hợp: Là nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong các công đoạn của dây truyền sản xuất và thành phẩm nhập kho hoặc xuất xưởng của Công ty không phù hợp với các yêu cầu chất lượng của tiêu chuẩn tương ứng hoặc các yêu cầu về chất lượng khác (nếu có).
Các thuật ngữ khác được hiểu theo TCVN ISO 9001: 2008 – Hệ thống quản lý chất lượng.
2.4 Kiểm soát sổ tay chất lượng

2.4.1. Phân phối sổ tay chất lượng

-       STCL do QRM chịu trách nhiệm phân phối và kiểm soát theo Quy trình  kiểm soát tài liệu, trong phạm vi các đối tượng sau:
+ Ban GĐ Công ty.
+ Các phòng ban trong Công ty.
+ Các đơn vị sản xuất.
-       Ngoài ra trong một số trường hợp khi có yêu cầu và được sự đồng ý của Giám đốc Công ty thì QMR có thể phân phối những bản không kiểm soát cho các đối tượng sau:
+ Tổ chức chứng nhận
+ Khách hàng của Công ty
+ Nhà cung ứng được chọn
2.4.2. Sửa đổi và ban hành lại

-       Khi có yêu cầu và được Giám đốc phê duyệt, việc sửa đổi và ban hành lại STCL sẽ được tiến hành nhằm phản ánh  những thay đổi trong tổ chức: Chính sách, mục tiêu chất lượng, nhân sự (Giám đốc Công ty, QMR) hay thực tế hoạt động chất lượng của Công ty.
-       Việc sửa đổi và ban hành lại được thực hiện theo trình tự đã quy định trong Quy trình  kiểm soát tài liệu.
-       Quy trình kiểm soát tài liệu; kết quả của quá trình này được lưu như Quy trình kiểm soát hồ sơ.

PHẦN II – HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1 – KẾT CẤU HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

HTQLCL mà Công ty xây dựng, thực hiện và duy trì áp dụng theo TCVN ISO 9001:2008. Các yêu cầu được xây dựng thành các văn bản và được thực hiện đầy đủ.
2 – CAM KẾT CỦA BAN GĐ

2.1 Chính sách chất lượng

Công ty TNHH  BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM hiểu rằng “Chất lượng là sự sống còn và phát triển của Công ty”. Vì vậy Công ty quyết định chọn mô hình quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 làm cơ sở xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty nhằm đưa ra những sản phẩm chất lượng và thoả mãn các nhu cầu của khách hàng.
VIST cam kết cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, đảm bảo tiến độ, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng (Chính sách chất lượng của Công ty).
2.2 Mục tiêu chất lượng (Cam kết chất lượng)

Phòng QLCL và các phòng ban, đơn vị liên quan lập ra cam kết chất lượng để làm mục tiêu thực hiện.
2.3 Đại diện Ban GĐ về chất lượng

-       Giám đốc Công ty chỉ định một thành viên trong Ban Ban GĐ làm đại diện về chất lượng (QMR) để thay mặt Giám đốc Công ty chỉ đạo xây dựng thực hiện và duy trì HTQLCL của Công ty.
2.4 Sơ đồ tổ chức

(Xem sơ đồ SĐTC_01.01)

2.5 Trách nhiệm, quyền hạn

Trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ của các vị trí trong Công ty được quy định trong sơ đồ tổ chức của Công ty, sơ đồ tổ chức của các phòng ban/ đơn vị/ xí nghiệp và bản mô tả công việc của từng chức danh. Tài liệu tham khảo “Quy định về chức năng nhiệm vụ- QĐ_01.01” & “Quy chế quản lý hoạt động điều hành”- QC_01.01.
Giám đốc đảm bảo rằng các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ các vị trí được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức để đảm bảo mọi nhân viên thấu hiểu và thực hiện.
3 – HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TNHH BỒN BỂ CÔNG NGHIÊP VIỆT NAM (ÁP DỤNG CHO CÔNG VIỆC GIA CÔNG CHẾ TẠO & LẮP ĐẶT TẠI CÔNG TRƯỜNG)
3.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án

(Sơ đồ được lập dựa trên quy mô và tính chất của từng dự án)

3.2 Trách nhiệm, quyền hạn của các vị trí công tác
3.2.1. Chỉ huy trưởng công trình (CHTCT)
a. Trách nhiệm
-      Thực hiện các công việc kiểm soát tài liệu, dữ liệu trong phạm vi công việc của mình.
-      Thực hiện kiểm soát các sản phẩm do khách hàng cung cấp.
-      Thực hiện thủ tục nhận dạng truy tìm nguồn gốc sản phẩm.
-      Thực hiện quá trình triển khai dự án.
-      Kiểm soát các quá trình sản xuất và duy trì thực hiện theo đúng các thủ tục quá trình và hướng dẫn cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật
-      Xem xét phê duyệt biện pháp thi công trong các trường hợp triển khai thi công ở xa Công ty.
-      Đảm bảo kiểm soát chất lượng của sản phẩm.
-      Đôn đốc theo dõi việc thực hiện các công tác kiểm tra trong quá trình thi công.
-      Bảo quản các thiết bị bao gồm cả thiết bị đo trong phạm vi mình quản lý
-      Chỉ định nhân sự  xử lý sản phẩm không phù hợp.
-      Triển khai thực hiện dịch vụ kỹ thuật, bảo hành công trình theo yêu cầu của khách hàng.
-      Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về trụ sở chính Công ty.
b. Quyền hạn
-      Trong truờng hợp phát hiện ra các sản phẩm không phù hợp, CHTCT và kỹ thuật thi công (KTTC) xem xét đưa ra biện pháp xử lý. Trong trường hợp không xử lý được thì báo cáo về Phòng Kỹ thuật Công ty để đưa ra biện pháp xử lý.
-      Các công việc phát sinh, CHTCT có quyền quyết định triển khai. Nếu không quyết định được thì báo cáo cho Phòng Kinh tế Công ty.
-      Đối với các thiết bị thi công không có đủ điều kiện đảm bảo vận hành ổn định, hoặc có nguy cơ dẫn đến ảnh hưởng xấu đến chất lượng của sản phẩm, thì đơn vị sản xuất có quyền từ chối nhận các thiết bị thi công này. Dừng việc sử dụng thiết bị đó để thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
-      Đình chỉ, từ chối sử dụng các dụng cụ đo không đảm bảo độ chính xác và yêu cầu đo.
-      Có quyền yêu cầu các công tác đào tạo cần thiết.
3.2.2. Bộ phận kiểm soát chất lượng
a. Trách nhiệm
-      Giám sát, kiểm tra chất lượng của Dự án
-      Kiểm tra chuyển bước đối với các công việc thi công.
b. Quyền hạn
-      Dừng các công việc không tuân thủ theo các quy trình, thủ tục, hướng dẫn của Công ty hoặc các biện pháp thi công, hướng dẫn công nghệ cho Dự án.
-      Yêu cầu đơn vị sản xuất sửa chữa các điểm không phù hợp của sản phẩm trước khi chuyển công đoạn chế tạo, lắp đặt hoặc bàn giao công trình.
-      Thay đổi lại các biện pháp thi công cho phù hợp với thực tế công trường.
3.2.3. Bộ phận an toàn
a. Trách nhiệm
-      Kiểm tra việc thực hiện an toàn của các đơn vị sản xuất theo các quy định an toàn của nhà nước, của Công ty và của chủ đầu tư.
-      Thực hiện các công tác huấn luyện an toàn định kỳ cho công nhân.
b. Quyền hạn
-      Khiển trách, cảnh báo hoặc kỷ luật đối với những người không tuân thủ các quy định an toàn.
-      Dừng công việc khi không đảm bảo điều kiện an toàn lao động.
3.2.4. Bộ phận kỹ thuật
a. Trách nhiệm
-      Thực hiện các công việc kiểm soát quá trình thi công dưới sự chỉ đạo của CHTCT.
-      Tổng hợp và báo cáo các số liệu liên quan tới công trình (khối lượng hoàn thành tiến độ thi công, tiến độ huy động nhân lực, thiết bị thi công, hồ sơ hoàn công).
b. Quyền hạn
-      Khiển trách, cảnh báo hoặc kỹ thuật đối với các thành viên không tuân thủ các quy định an toàn.
-      Dừng các công việc khi không đảm bảo điều kiện an toàn lao động.
3.2.5. Bộ phận phụ trợ, hành chính
a. Trách nhiệm và quyền hạn
-      Tuân thủ theo sự phân công chỉ đạo của chỉ huy trưởng công trình.
3.2.6. Bộ phận quản lý vật tư thiết bị
a. Trách nhiệm
-      Quản lý và kiểm soát toàn bộ vật tư, thiết bị trên công trường.
b. Quyền hạn
-      Có các chức năng, quyền hạn (tại công trường) như phòng Vật tư -  Thiết bị.
3.2.7. Các tổ đội sản xuất
a. Trách nhiệm và quyền hạn
-      Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình.
-      Triển khai các công việc theo sự phân công.
-      Thực hiện theo đúng quy trình và kế hoạch kiểm tra nghiệm thu đã được phê duyệt.
Ghi chú:
-      Các mô hình tổ chức được nêu ra ở trên là mẫu mô hình tiêu biểu. Tuỳ từng tính chất của từng dự án cụ thể mà có thể điều chỉnh một số các bộ phận để vẫn đảm bảo hoạt động của hệ thống.
-      Các sự thay đổi này phải được cập nhật vào trong sơ đồ tổ chức của dự án.
4 – QUY TRÌNH
4.1 Kiểm soát tài liệu

4.1.1. Chính sách
Công ty TNHH Bồn bể công nghiệp Việt Nam đảm bảo mọi tài liệu và dữ liệu liên quan đến yêu cầu của HTQLCL và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (bao gồm tài liệu nội bộ, tài liệu đi, tài liệu đến đều phải được kiểm soát, lưu trữ và sẵn có khi cần.
4.1.2. Biện pháp
Công ty thiết lập, áp dụng và duy trì quy trình bằng văn bản để kiểm soát việc:
-      Xem xét, phê duyệt, ban hành, cập nhật, sửa đổi và ban hành lại tài liệu.
-      Các tài liệu thích hợp hiện hành phải có sẵn tại các nơi đang tiến hành các công việc có liên quan đến chất lượng
-      Xây dựng danh mục tài liệu đảm bảo các bước thay đổi của tài liệu nhằm ngăn việc sử dụng vô tình các tài liệu đã lỗi thời.
-      Tài liệu lỗi thời được thu hồi và đóng dấu hiệu nhận biết tránh sử dụng “VOID”.
-  Tài liệu được kiểm soát theo “Quy trình kiểm soát tài liệu”

4.2 Kiểm soát hồ sơ
4.2.1. Chính sách
Công ty TNHH Bồn bể công nghiệp Việt Nam đảm bảo lưu trữ những hồ sơ chất lượng cần thiết để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu quy định và sự hoạt động hiệu quả của HTQLCL.
4.2.2. Biện pháp
-      Xây dựng và duy trì quy trình bằng văn bản để xác định các quy trình thu nhập, nhận biết cập nhật, lưu trữ, bảo quản và huỷ bỏ các hồ sơ chất lượng.
-      Xác định danh mục các tài liệu hồ sơ cần lưu trữ, xác định người chịu trách nhiệm kiểm soát từng hồ sơ chất lượng và thời gian lưu trữ từng loại.
-      Tất cả hồ sơ chất lượng phải rõ ràng, dễ đọc để từ đó xác định được sản phẩm, quá trình và quy trình có liên quan.
-      Các hồ sơ phải được lưu trữ sao cho dễ dàng sử dụng, thuận tiện cho việc truy cập, tránh mất mát hư hỏng.
-  Hồ sơ được kiểm soát theo “Quy trình kiểm soát hồ sơ”
4.3 Đánh giá chất lượng nội bộ
4.3.1. Chính sách
VIST đảm bảo tiến hành đánh giá chất lượng nội bộ theo định kỳ và đột xuất để kiểm tra xác nhận phù hợp của các hoạt động chất lượng, các kết quả thực hiện theo tiêu chuẩn, cũng như để tiến hành đánh giá một cách khách quan về hiệu lực của HTQLCL mà Công ty áp dụng, từ đó có thể đưa ra biện pháp khắc phục hoặc tìm ra những nguyên nhân  tiềm ẩn để có hành động phòng ngừa thích hợp, ngăn chặn sự không phù hợp có thể xuất hiện.
4.3.2. Biện pháp
-      Xây dựng, thực hiện, duy trì các quy trình bằng văn bản cho việc lập kế hoạch và thực hiện đánh giá nội bộ để kiểm tra, xác nhận sự phù hợp của HTQLCL.
-      Kế hoạch đánh giá nội bộ dựa trên cơ sở, vị trí, tầm quan trọng của hoạt động, quá trình được đánh giá cũng như  kết quả của cuộc đánh giá trước.
-      Đánh giá nội bộ được thực hiện bởi các chuyên gia đánh giá có đủ năng lực độc lập với đơn vị bộ phận được đánh giá.
-      Trường hợp các đơn vị bộ phận được đánh giá phải tiến hành không chung hoạt động nhằm loại bỏ sự không phù hợp trong quá trình đánh giá phát hiện - Báo cáo đánh giá được gửi tới các cá nhân hay đơn vị liên quan đến cuộc đánh giá và các hồ sơ đánh giá được ưu tiên theo “Quy trình kiểm soát hồ sơ”.
-      Chỉ định người chịu trách nhiệm kiểm tra xác nhận sự thoả đáng trước khi trình Giám đốc phê duyệt các hành động khắc phục được thực hiện.
-      Đánh giá chất lượng nội bộ theo “Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ”.
4.4 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
4.4.1. Chính sách
Công ty bảo đảm mọi sản phẩm không phù hợp với yêu cầu quy định phải nhận biết và kiểm soát nhằm ngăn chặn để tránh việc vô tình sử dụng (chuyển sang quá trình sản xuất kế tiếp hoặc phân phối). Việc kiểm soát sản phẩm không phù hợp được duy trì chứng tỏ hệ thống tài liệu, chất lượng sản phẩm công ty luôn được xem xét, cải tiến để HTQLCL đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất kinh doanh và phù hợp với tiêu chuẩn.
4.4.2. Biện pháp
-      Công ty đảm bảo xây dựng, thực hiện và duy trì quy trình văn bản cho việc kiểm soát sản phẩm không phù hợp để phát hiện, ghi vào hồ sơ, đánh giá, phân loại và đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.
-      Sản phẩm không phù hợp phải được phát hiện kịp thời, và người phát hiện sẽ theo các hướng dẫn bằng văn bản đánh giá, phân loại xử lý sự không phù hợp để ngăn chặn việc vô tình sử dụng cho đến khi việc xử lý được thực hiện thỏa đáng.
-      Xem xét việc xử lý sẽ do người được chỉ định thực hiện, theo Quy trình khắc phục phòng ngừa.
-      Thông qua việc phân tích, nghiên cứu sự không phù hợp có thể xác định và tiến hành phòng ngừa theo Quy trình khắc phục phòng ngừa.
4.5 Biện pháp khắc phục phòng ngừa
4.5.1. Chính sách
-      Công ty đảm bảo thực hiện các hành động khắc phục nhằm loại bỏ sự không phù hợp hiện có vào sản phẩm, của các quá trình và của cả HTQLCL cũng như ngăn chặn để sự không phù hợp đó lặp lại.
-      Đảm bảo thực hiện các hành động phòng ngừa nhằm loại bỏ những nguyên nhân thực sự có thể gây ra sự không phù hợp còn đang tiềm ẩn của sản phẩm, của các quá trình và của HTQLCL nhằm ngăn ngừa tránh xảy ra.
4.5.2. Biện pháp
* Hành động khắc phục
-      Tiến hành xây dựng, thực hiện duy trì bằng văn bản cho việc thực hiện các hành động khắc phục bao gồm cả việc tiếp nhận và đánh giá ý kiến của khách hàng liên quan đến chất lượng sản phẩm và HTQLCL. Qua đó xem xét đánh giá mức độ của sự không phù hợp, xác định nguyên nhân và tiến hành các hoạt động cần thiết để xử lý sự không phù hợp đó, đảm bảo không lặp lại.
-      Hành động khắc phục phải được tiến hành ngay sau khi sự không phù hợp được phát hiện trong quá trình sản xuất, kiểm tra và đánh giá. Hành động khắc phục cũng được thực hiện khi có khiếu nại hợp lý (đã được Công ty xác minh) của khách hàng.
-      Hành động khắc phục sau khi thực hiện phải được xem xét đánh giá về sự thoả đáng và phải được lưu hồ sơ.
* Hành động phòng  ngừa
-      Tiến hành xây dựng thực hiện, duy trì quy trình bằng văn bản để thực hiện việc xác định nguyên nhân của sự phù hợp còn đang tiềm ẩn. Đồng thời tiến hành xác định và đánh giá các hoạt động cần thiết nhằm loại bỏ sự không phù hợp có thể xảy ra.
-      Hành động phòng ngừa phải được tiến hành tương ứng với tác động của nguyên nhân tiềm ẩn của sự không phù hợp.
-      Sử dụng các báo cáo về hoạt động chất lượng, hồ sơ chất lượng hoặc các khiếu nại của khách hàng để nhận biết, phân tích đánh giá và loại bỏ các nguyên nhân tiềm tàng có thể gây ra sự không phù hợp.
- Hành động khắc phục phòng ngừa được tiến hành theo Quy trình QT_02.01 – Quy trình quản lý chất lượng gia công, chế tạo.
4.6 Xem xét của Ban GĐ
4.6.1. Chính sách
Tiến hành xây dựng, thực hiện, duy trì quy trình bằng văn bản, của Ban GĐ, về HTQLCL để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động thích hợp, thoả đáng và có hiệu lực.
4.6.2. Biện pháp
-      Giám đốc Công ty phải duy trì các cuộc họp xem xét của Ban GĐ định kỳ, hoặc đột xuất khi cần thiết, để xem xét tính hiệu lực, sự phù hợp của HTQLCL với tiêu chuẩn áp dụng đồng thời đánh giá kết quả thực hiện Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng (cam kết chất lượng).
-      Nội dung cuộc họp xem xét phải nêu rõ người chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành các hành động cần thiết, trong quá trình áp dụng HTQLCL.
-      Kết quả của sự xem xét phải bao gồm các quyết định và hành động thích hợp cho việc nâng cao tính hiệu lực của HTQLCL, cải tiến quá trình, các sản phẩm liên quan đến nhu cầu khách hàng và xem xét các nhu cầu về nguồn lực.
-      Nội dung xem xét của Ban GĐ về HTQLCL phỉ được ghi lại bằng văn bản và lưu hồ sơ.
4.7 Nguồn nhân lực
4.7.1. Chính sách
Tất cả nhân sự đang thực hiện các công việc có ảnh hưởng tới hệ thống chất lượng của Công ty đều có đủ trình độ căn bản về học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.
Phòng Tổ chức Hành chính và Trưởng các bộ phận có trách nhiệm trong việc:
·        Xác định các yêu cầu về năng lực đối với từng vị trí làm việc căn cứ trên tính chất của công việc đang thực hiện. Tổ chức đào tạo phù hợp và đánh giá kết quả.
·        Tổ chức đào tạo nhận thức cho các nhân sự về sự đóng góp của họ trong sự phát triển của Công ty thông qua các cuộc họp, các bản mô tả công việc, các thông báo...
·        Lưu trữ các hồ sơ liên quan tới việc đánh giá năng lực nhân sự.
4.7.2. Biện pháp
-      Đảm bảo luôn theo dõi kết quả của việc xem xét chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, luôn có thay đổi, cải tiến phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực của HTQLCL.
-      Xác định nguồn nhân lực cần thiết cho các quá trình xắp xếp, điều chỉnh, bổ sung thích hợp.
-      Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế, xu hướng phát triển của Công ty trong các giai đoạn tiếp theo, Phòng Tổ chức Hành chính lập ra kế hoạch bổ sung lao động để đáp ứng nhu cầu của các đơn vị.
-      Xác định nhu cầu đào tạo, thiết lập các chương trình đào tạo liên tục cho nguồn nhân lực. Xác định, cung cấp và kiểm soát các yếu tố cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc cần thiết cho sự phù hợp của sản phẩm và HTQLCL với các yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Các quy trình áp dụng:
* Quy trình tuyển dụng
* Quy trình đào tạo
* Quy trình điều động nhân sự
* Quy chế về quản lý hành chính & nhân sự QC_01.01

4.8 Các quá trình liên quan đến khách hàng
4.8.1. Chính sách
Tiến hành xây dựng, áp dụng và duy trì quy trình bằng văn bản để thực hiện, giải quyết và kiểm soát các quá trình liên quan đến khách hàng.
4.8.2.Biện pháp
-      Xác định các yêu cầu  về sản phẩm của khách hàng bao gồm cả hoạt động giao hàng, sau giao hàng và các yêu cầu cần thiết khác liên quan đến sản phẩm.
-      Xem xét các yêu cầu của khách hàng bao gồm cả khả năng đáp ứng của Công ty.
-      Xác định và thực hiện có hiệu quả việc trao đổi thông tin với khách hàng bao gồm cả việc tiếp nhận và giải quyết các phản hồi, các khiếu nại của khách hàng.
-      Các quy trình áp dụng:
* Quy trình triển khai và thực hiện hợp đồng QT_01.01
* Quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng

4.9 Tạo sản phẩm
4.9.1. Chính sách
Tiến hành xây dựng, áp dụng và duy trì quy trình bằng văn bản để kiểm soát mọi quá trình tạo sản phẩm.
4.9.2. Biện pháp
-      Xác định rõ các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm để đưa ra quy trình tạo sản phẩm để thoả mãn đầy đủ các yêu cầu trên.
-      Tuỳ theo yêu cầu sản phẩm, quá trình  tạo sản phẩm phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố cấu thành nên sản phẩm và các yếu tố phục vụ quá trình tạo sản phẩm bao gồm:
+ Lập kế hoạch tạo sản phẩm
+ Thiết kế sản phẩm
+ Hướng dẫn mua hàng
+ Kiểm soát phương tiện, thiết bị đo lường phục vụ quá trình tạo sản phẩm
+ Bảo toàn, nhận biết, xác định nguồn gốc và quản lý tài sản khách hàng
+ Hướng dẫn công việc cho các đơn vị thi công
+ Hướng dẫn kiểm tra cho từng loại sản phẩm
+ Vận hành các thiết bị phục vụ cho quá trình tạo sản phẩm
+ Sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị  phục vụ cho quá trình tạo sản phẩm
-      Tất cả các quá trình tạo sản phẩm phải được kiểm tra, ghi lại bằng văn bản và lưu hồ sơ.
5. PHỤ LỤC
            - Cam kết chất lượng (CKCL_01.00, CKCL _02.00, CKCL _03.00)
- Chính sách chất lượng của công ty
- TCVN ISO 9001:2008
6. CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN

 

STT

Tên tài liệu

Số kiểm soát

Đơn vị phụ trách

1

Quy chế quản lý hoạt động điều hành

QC_01.01

Ban ISO

2

Quy định về chức năng nhiệm vụ

QĐ_01.01

Ban ISO

3

Hướng dẫn sử dụng các BM TCKT

HD_01.00

P.TCKT

4

Hướng dẫn soạn thảo văn bản

HD_02.01

Ban ISO

5

Sơ đồ tổ chức công ty

SĐTC_01.01

Ban ISO

6

Quy trình triển khai thực hiện hợp đồng

QT_01.01

Ban ISO

7

Quy trình quản lý chất lượng gia công chế tạo

QT_02.01

P.KT

8

Quy trình lắp đặt thiết bị và kết cấu thép

QT_03.01

P.KT

9

Quy trình mua sắm & lựa chọn nhà thầu phụ

QT_04.01

P.VTTB

 

Tin tức khác
• Tổng quan về nồi hơi - lò hơi
• Quy trình vận hành sửa chữa
• Quy chuẩn kỹ thuật Thiết bị áp lực
• Quy trình kiểm định thiết bị áp lực

h1
h2
h3
h4
h5
h6
h7
qq
â
ad
à
1
2
3
4
TOP

CÔNG TY BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 506/GH3 – Đường Nguyễn Cao Luyện – Phường Giang Biên – Quận Long Biên – TP Hà Nội |  Tel : 043.6574407  *  Fax: 043.6574406  *  Mobile: 0975.215.888  *   0912.329.337